Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Tin tức  |  Chuyện của luật sư  |  Diễn đàn   |  Liên hệ English
TRANG CHỦ
GIỚI THIỆU
Tin tức
DỊCH VỤ
Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên
Luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp
Luật sư bào chữa
Tư vấn pháp luật
Tư vấn đầu tư
Tư vấn doanh nghiệp
Sở hữu trí tuệ
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
LUẬT SƯ TRANH TỤNG
CHUYỆN CỦA LUẬT SƯ
DIỄN ĐÀN
TUYỂN DỤNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT
THÔNG TIN PHÁP LUẬT
BẢN QUYỀN
THƯ GIÃN
LIÊN KẾT WEBSITE
Điều kiện, thủ tục và quy trình đăng ký kinh doanh

Phục vụ nhu cầu của khách hàng, Văn phòng luật sư Đăng Khoa không ngừng mở rộng  lĩnh vực hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý, đặc biệt là trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nói chung, tư vấn doanh nghiệp nói riêng. Với hơn 3600 lượt khách hàng đã sử dụng các dịch vụ tư vấn về đầu tư, tư vấn thành lập, quản lý và phát triển doanh nghiệp; sau 5 năm hoạt động, Chúng tôi đã được khách hàng đánh giá là một trong những  Hãng luật tư vấn hàng đầu, cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp nhất.  Chăm sóc và hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng sau dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi  đã và đang cung cấp cho khách hàng dịch vụ thành lập doanh nghiệp theo quy trình dưới đây.

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ KINH DOANH
 
I/ Điều kiện đăng ký kinh doanh cho công ty:
I.1. Đối với doanh nghiệp trong nước (theo luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành)
1. Điều kiện về chủ thể: - Đối tượng được thành lập doanh nghiệp

 Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp (Điều 13- Luật doanh nghiêp, năm 2005)
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chứ
c.

2. Ngành, nghề và điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
2. Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.
Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.
3. Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm.
4. Chính phủ định kỳ rà soát, đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không còn phù hợp; sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lý; ban hành hoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinh doanh mới theo yêu cầu quản lý nhà nước.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.

a. Ngành nghề cấm kinh doanh:

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ CẤM KINH DOANH

Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh bao gồm:

a) Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;

b) Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;

c) Kinh doanh chất ma tuý;

d) Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

đ) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;

e) Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;

g) Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;

h) Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách;

i) Kinh doanh các loại pháo;

k) Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ;

l) Kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

(Nghị định số 03/2000/NĐ-C ngày 3/2/2000 của Chính phủ)

b. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:

NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề bao gồm :

a) Kinh doanh dịch vụ pháp lý;

b) Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;

c) Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý;

d) Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình;

đ) Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

e) Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

3. Điều kiện về Vốn kinh doanh:

I. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH

1. Chứng khoán:

a) Môi giới 3 tỷ đồng

b) Tự doanh 12 tỷ đồng

c) Quản lý danh mục đầu tư 3 tỷ đồng

d) Bảo lãnh phát hành 22 tỷ đồng

e) Tư vấn đầu tư chứng khoán 3 tỷ đồng

(Nghị định số 48/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ)

2. Kinh doanh vàng:

a) Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ

Đối với các doanh nghiệp hoạt động tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, có vốn pháp định tối thiểu là 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam;

Đối với các doanh nghiệp hoạt động tại các tỉnh và thành phố khác, có vốn pháp định tối thiểu là 1 (một) tỷ đồng Việt Nam.

b) Sản xuất vàng miếng:

Có vốn pháp định từ 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam trở lên;

(Nghị định số 174/NĐ-CP ngày 9/12/1999 của Chính phủ)

3. Kinh doanh bảo hiểm.

+ Bảo hiểm phi nhân thọ: 70 tỷ.

+ Bảo hiểm nhân thọ: 140 tỷ

+ Môi giới : 4 tỷ.

(Nghị định số 42-43/NĐ-CP)

4. Kinh doanh tiền tệ (theo quy định của Luật Ngân hàng và Luật các Tổ chức tín dụng).

 

II. Thủ tục đăng ký kinh doanh:

THÀNH LẬP MỚI DOANH NGHIỆP

1. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân:

Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MĐ-1 .

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có hai thành viên trở lên:

- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MĐ-2 .

- Điều lệ công ty, có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

- Danh sách thành viên, theo mẫu MDS-1 .

c) Đối với công ty cổ phần:

- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MĐ-3 .

- Điều lệ công ty, có nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

- Danh sách cổ đông sáng lập, theo mẫu MDS-2 .

d) Đối với công ty TNHH một thành viên:

- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MĐ-4 .

- Điều lệ công ty, có nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

đ) Đối với công ty hợp danh:

- Đơn đăng ký kinh doanh, theo mẫu MĐ-5 .

- Điều lệ công ty, có nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 2000 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

- Danh sách thành viên, theo mẫu MDS-3 .

2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH NHỮNG NGÀNH, NGHỀ PHẢI CÓ VỐN PHÁP ĐỊNH, PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục III phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định được xác định theo quy định của luật, pháp lệnh và nghị định quy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục III phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của:

- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc giám đốc quản lý doanh nghiệp.

- Đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Một trong số những thành viên Hội đồng thành viên, hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc), hoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.

- Đối với công ty cổ phần: Một trong số những thành viên Hội đồng quản trị, hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc), hoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.

- Đối với công ty TNHH một thành viên: Một trong số những thành viên Hội đồng quản trị, hoặc Chủ tịch công ty, hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc), hoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.

- Đối với công ty hợp danh: Tất cả các thành viên hợp danh.

3. NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH GHI TRONG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Ngoài danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh quy định tại điều 3 Nghị định số 03/2000/NĐ-CP, ngành, nghề kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh như sau:

a) Đối với ngành, nghề mà theo các luật, pháp lệnh, nghị định quy định kinh doanh phải có điều kiện, hoặc có vốn pháp định, hoặc có chứng chỉ hành nghề, thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định đó.

b) Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, thì ghi theo Danh mục ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT/BKH-TCTK ngày 1/11/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê hướng dẫn ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh.

4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KINH DOANH

a) Người thành lập doanh nghiệp lập và nộp một bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định cho từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Người thành lập doanh nghiệp có thể uỷ quyền bằng văn bản hoặc hợp đồng với người đại diện của mình nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

b) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thể yêu cầu người đăng ký kinh doanh xuất trình các loại giấy tờ sau đây nếu xét thấy cần thiết:

- Đối với cá nhân:

+ Người trực tiếp đăng ký kinh doanh: Bản chính sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

+ Người được uỷ quyền: Bản chính sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và giấy uỷ quyền hoặc hợp đồng.

+ Người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật: Nộp bản chụp sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

- Đối với tổ chức:

+ Doanh nghiệp nhà nước: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp tham gia góp vốn vào công ty.

+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của Hội đồng thành viên về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+ Công ty cổ phần: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ công ty về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+ Công ty TNHH một thành viên: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ công ty về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+ Công ty hợp danh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định của các thành viên hợp danh về việc cho phép công ty tham gia góp vốn.

+ Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; nghị quyết của Đại hội xã viên hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ hợp tác xã về việc cho phép hợp tác xã tham gia góp vốn.

+ Đối với các cơ quan hành chính nhà nước mà trong ngân sách có nhiệm vụ chi quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 29 và điểm b, khoản 2, Điều 31, Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền về việc chi cho góp vốn.

+ Đối với tổ chức chính trị, chính trị xã hội: Giấy tờ về việc cho phép góp vốn.

+ Đối với các hiệp hội khác: Giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động; Giấy tờ về việc cho phép góp vốn.

5. ĐĂNG KÝ LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

a) Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:

- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-1 để đăng ký lập chi nhánh, mẫu MTB-2 để đăng ký lập văn phòng đại diện.

- Đối với công ty phải xuất trình bản sao hợp lệ:

+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định của Hội đồng thành viên về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Công ty cổ phần: Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Công ty hợp danh: Quyết định của các thành viên hợp danh về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-8 và trao cho doanh nghiệp.

b) Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:

- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1 để đăng ký lập chi nhánh, mẫu MTB-2 để đăng ký lập văn phòng đại diện; cùng với thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

- Đối với công ty phải có thêm bản sao hợp lệ Điều lệ và xuất trình bản sao hợp lệ:

+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định của Hội đồng thành viên về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Công ty cổ phần: Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc giấy tờ khác theo quy định tại điều lệ công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

+ Công ty hợp danh: Quyết định của các thành viên hợp danh về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-8 và trao cho doanh nghiệp.

c) Khi thay đổi một trong các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu MTB-3 để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh theo mẫu MG-7 , văn phòng đại diện theo mẫu MG-8 ;

Khi thay đổi tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.

d) Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện này; đồng thời gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.

Đối với công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần, khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo thông báo, doanh nghiệp phải xuất trình bản sao hợp lệ quyết định chấm dứt hoạt động của cơ quan có thẩm quyền đã ra quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

đ) Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, để bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh và để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.

Khi thay đổi địa chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.

(Thông tư số 08/2001/TT-BKH

Quy định về trình tự thủ tục cấp GCN Đăng ký kinh doanh:

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP,

ĐẠI DIỆN CÁC

CƠ QUAN
 (hồ sơ vào)

----->

(hồ sơ ra)

<------
 BỘ PHẬN

TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ

(TNHS&TKQ)
 (hồ sơ vào)

----->

(hồ sơ ra)
<------
 BỘ PHẬN

THỤ LÝ HỒ SƠ
 

 

III. Tư vấn sau đăng ký kinh doanh 

DOANH NGHIỆP PHẢI LÀM NHỮNG THỦ TỤC GÌ SAU KHI ĐƯỢC CẤP GCN ĐKKD :

 I. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

- Doanh nghiệp chỉ kinh doanh ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.

- Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh.

- Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện kinh doanh không cần giấy phép, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Khi nhận bản hướng dẫn này, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu chưa rõ căn cứ pháp lý về điều kiện kinh doanh ngành nghề trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thì chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty đề nghị chuyên viên giải quyết hồ sơ hướng dẫn để đảm bảo thi hành đúng quy định của pháp luật.

II. CÔNG BỐ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 21- Luật Doanh nghiệp.

Đăng ký khắc dấu

Đăng ký MST

Góp vốn

Mở tài khoản

III. VỀ QUYỀN SỞ HỮU HOẶC SỬ DỤNG TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có giá trị xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp.

IV. CÁC NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.

V. THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Khi có thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi theo quy định của pháp luật.

VI. LẬP SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

Ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các công ty có trách nhiệm lập sổ đăng ký thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần) theo quy định tại Điều 28, Điều 60 – Luật Doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trong thời hạn ba mươi ngày đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, chín mươi ngày đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp phải được gửi đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 118-Luật Doanh nghiệp.



 

Quay ra In ra Gửi email

Các bài viết đã đưa khác:

Đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp
Tư vấn doanh nghiệp

Hỗ trợ trực tuyến
Văn phòng luật sư Đăng Khoa
TÌM KIẾM
 
Tin tức
Trang chủ | Giới thiệu | Tin tức | Chuyện của luật sư |Diễn đàn | Liên hệ
Bản quyền © 2004 của VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ĐĂNG KHOA
295 Phố Tô Hiệu - Quận Cầu Giấy - Hà Nội
Tel: 84-4-7568265 / 2185918 Fax: 84-4-7568265